• Vòng bảng và các vòng loại trực tiếp còn hơn {n} người đá bằng phòng đấu bạn bè (Friend Match) do game thủ tự tạo; từ {from} đá trong phòng Custom Tournament do ban tổ chức tạo.
• Vòng bảng đá vòng tròn 1 lượt (thắng 3, hoà 1, thua 0); người tạo phòng gửi ID phòng, đá xong một trong hai người báo tỉ số (nên kèm ảnh chụp) và người kia xác nhận trong 3 phút (5 phút nếu không kèm ảnh).
• Sau đó các đội đi tiếp đá loại trực tiếp.
• Vắng mặt bị xử thua 0-3.
• Kết quả do ban tổ chức hoặc chủ bảng/chủ phòng quyết định cuối cùng.
• Kết quả phải nộp trước hạn, hết hạn là hết, không thêm giờ: trận đã đá xong có 3 phút sau hạn để gửi ảnh kết quả.
• Chưa có kết quả thì Trọng tài eAI xử theo chat trận: chỉ một người có mặt thì người đó thắng, không ai có mặt thì cả hai thua; cả hai có mặt thì người vào muộn, còn bảo bận/chờ hoặc làm chậm trận sẽ thua, không rõ ai thì vòng bảng hoà 0-0, loại trực tiếp bốc thăm.
• Nếu cần cho đủ sơ đồ, các đội thứ 3 có thành tích tốt nhất cũng đi tiếp.
• Người không đá trận nào ở vòng bảng không được đi tiếp; đối thủ của suất đó ở vòng loại trực tiếp được miễn đấu.
⚖️ เวลาของกรรมการ eAI ในรายการนี้- • รอบแบ่งกลุ่ม (25 นาทีต่อนัด): 8 นาทีหลังเวลาแข่งแล้วคู่แข่งยังไม่มาก็แจ้งไม่มาได้ จบนัดคือหมดเวลา ไม่มีต่อเวลา แข่งจบแล้วมี 3 นาทีหลังหมดเวลาเพื่อส่งภาพผล
- • รอบน็อคเอาต์ (25 นาทีต่อแมตช์): 5 นาทีหลังเวลาแข่งแล้วคู่แข่งยังไม่มาก็แจ้งไม่มาได้ หมดเวลาคือหมด ไม่มีต่อเวลา แข่งจบแล้วมี 3 นาทีหลังหมดเวลาเพื่อส่งภาพผล
- • ทุกรายการเหมือนกัน: ผู้ถูกแจ้งว่าไม่มามี 2–3 นาทีให้ตอบในแชท (10 นาทีถ้ากำลังแข่ง) ยืนยันสกอร์และอุทธรณ์ภายใน 3 นาที
แจ้งไม่มาได้หลัง 1/3 ของเวลาต่อนัดรอบแบ่งกลุ่ม (5–30 นาที) หรือ 1/6 ของเวลาต่อแมตช์รอบน็อคเอาต์ (5–15 นาที) หมดเวลาแล้วยังไม่มีผล: คนที่มาช้า ยังบอกว่ายุ่ง/รอ หรือถ่วงเวลาแพ้ ไม่ชัดเจนรอบน็อคเอาต์จับสลาก รอบแบ่งกลุ่มเสมอ 0-0